Công tác phí là chi phí trả cho người đi công tác trong nước gồm các khoản kinh phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc. Quy định về công tác phí khi thanh toán phải có đủ các giấy tờ, chứng từ thanh toán và thực hiện đúng quy định và nhiệm vụ được giao.

Công tác phí doanh nghiệp năm 2021 quy định như thế nào? Cần hồ sơ chứng từ gì để chứng minh công tác phí của mình hợp lý? Chi phí này sẽ được khấu trừ ra sao? Sau đây là Kế toán Đại Tín sẽ chia sẻ về công tác phí và quy định về công tác phí mới nhất hiện nay.

Đi công tác sẽ phát sinh công tác phí trong kế toán công ty
Đi công tác sẽ phát sinh công tác phí trong kế toán công ty

Công tác phí là gì?

Công tác phí là chi phí trả cho người đi công tác trong nước gồm chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). Định nghĩa công tác phí được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC bạn có thể tham khảo chi tiết thông tư này.

Thời gian thực hưởng của phí công tác là thời gian thực tế được duyệt trên văn bản của người có thẩm quyền cử người đi công tác.

Quy định công tác phí khi thanh toán

Căn cứu vào Thông tư 40/2017/TT-BTC về điều kiện thanh toán công tác phí được quy định như sau:

  • Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao
  • Được thủ tướng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc mời tham gia công tác đoàn
  • Có đầy đủ các chứng từ để thanh toán:

+ Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú)
+ Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ tướng cơ quan, đơn vị phê duyệt , công văn, giấy mời, vân bản trưng tập tham gia đoàn công tác

+ Hóa đơn: chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận chủ chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế)

+Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế)

+Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại)

+ Ngoài ra, trong những ngày được cử đi công tác phải tăng ca/làm thêm giờ do tính chất công việc bắt buộc thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán tiền lương làm thêm giờ do.

Tải mẫu C17 – HD – Mẫu bảng kê công tác phí mới nhất 2021

Bạn có thể tải mẫu bảng kê công tác phí, mẫu C17-HD tại đây để sử dụng nhé!

icon download

Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí

Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sư nghiệp công lập, tố chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi than gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Các loại công tác phí và cách chi công tác phí như thế nào?

Chi phí đi lại

Trường hợp thanh toán theo hóa đơn thực tế

Theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc giấy biên nhận của chủ biên. Gía vé không gồm các chi phí dịch vụ khác như (Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu) bao gồm chi phí đi lại đối với các phương tiện sân bay, ga tàu, bến xe, vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng (tính cả lượt đi lượt về/khứ hồi).

Riêng đối với vé maý bay cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo

Trường hợp thanh toán theo hình thức khoán

Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sư dụng ô tô khi đi công tác thì mức thanh toán kinh phí căn cứ theo quy đinh tại Thông tư 159/2015/TT – BTC

Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác thì khoán  0,2 lít xăng/km tính theo giá xăng tại thời điểm đi công tác.

Nhưng nếu đi công tác cách trụ sơ cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó hăn theo các Quyết định của Thủ tướng chính phủ) và từ 15km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiên cá nhân của mình.

Trong trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thông toán khoảng chi phí này.

Lưu ý: đối với tường hợp khoán công tác theo tháng thì mức khoán là 500.000 đồng/ người/ tháng đối với đối với bộ cấp xã thời xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng

Phụ cấp lưu trú

Mức thanh toán đối với người đi công tác tại vùng có điều kiện bình thường 200.000 VNĐ/ngày được quyết định theo tiêu chí số giờ thực tế đi công tác và số thời gian làm ngoài giờ hành chính

Mức thanh toán đối với cán bộ,công chức, viên chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ ở trên biển, đảo là: 250.000 VNĐ/ người/ ngày. Riêng đối với một số ngành đặc thì đã được quy định về chế độ bồi dưỡng khi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người thi hành nhiệm vụ.

Chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác

Thanh toán theo hình thức khoán

Nếu người đi công tác là lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên 1.000.000 VNĐ/ngày/người , không phẩn biệt nơi đến công tác

Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại sẽ được thanh toán theo các mức sau đây:

  • 450.000 VNĐ/ngày/người đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành thành phố trực thuôc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh
  • 350.000 VNĐ/ngày/người đi công tác ở huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh
  • 300.000 VNĐ/ngày người đi công tác tại các vùng còn lại

Thanh toán theo hóa đơn thực tế

Đối với Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương: 2.500.000 VNĐ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn của một người/ 1 phòng không phân biệt nơi đến công tác

Đối với Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 khi đi công tác tại các quận, thành phố trực thuộc trung ương và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh: được thanh toán với mức thuê phòng là 1.200.000 VNĐ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. Đối với các đối tượng còn lại: được thanh toán với mức giá là 1.000.000 VNĐ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

Đối với Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: được thanh toán với mức giá thuê phòng là 1.100.000 VNĐ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/phòng khi đi đối tác các vùng còn lại. Đối với các đối tượng còn lại: được thanh toán với mức thuê là 700.000 VNĐ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

Để việc hạch toán công tác phí diễn ra dể dàng và cân đối được bảng cân đối kế toán, bạn có thể liên hệ sử dụng dịch vụ kế toán của Kế toán Đại Tín. Chúng tôi sẽ giúp bạn cân đối kế toán và khai thuê hợp lý cho doanh nghiệp.

Quy định về công tác phí năm 2021

Công tác phí trong quá trình công tác có thể được xác định là chi phí giảm trừ khi tính thuế thu nhập doah nghiệp và cũng không phải tính vào thuế thu nhập cá nhân khi đáp ứng các điều kiện như sau:

Doanh nghiệp cần đưa công tác phí vào bảng kê công tác phí theo mẫu C17 - HD ban hành kèm Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017
Doanh nghiệp cần đưa công tác phí vào bảng kê công tác phí theo mẫu C17 – HD ban hành kèm Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ vào khoản 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT – BTC, các khoản chi không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh  nghiệp khi:

  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận chủ chủ phương tiện.Như vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn taxi, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển (Nếu chi phí từ 20 triệu trở lên)
  • Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đilại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính.

Đối với thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại khoản 2 điều Thông tư 111/2013/TT-BTC thì khoản chi công tác phí như vé máy bay tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn uống của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài ra, trường hợp phần khoán công tác phí cho người lao động thấp hơn mức quy định của Nhà nước thì sẽ không tính vào thuế thu nhâp cá nhân

Trên dây là những thông tin và lưu ý khá đầy đủ về công tác phí theo quy định mới nhất năm 2021.

Xin chúc quý bạn đọc và các doanh nghiệp thành công!

> Chứng từ kế toán là gì và các loại chứng từ kế toán

> Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 200 chuẩn nhất

> So sánh phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.