Hạch toán chi phí hoa hồng môi giới là công việc thường thấy ở kế toán doanh nghiệp. Việc hạch toán chi phí hoa hồng môi giới chính xác sẽ giúp cho việc kết toán khấu trừ thuế TNDN, khấu trừ thuế TNCN vào các khoản chi phí được trừ hợp lý. Từ đó giúp cân đối kế toán.

Kế toán hạch toán chi phí hoa hồng môi giới thường làm cho nhân viên bán hàng có những hợp đồng giá trị cao hoặc thường làm nhất cho các nhân viên bán hàng của công ty giúp công ty cân đối kế toán, khấu trừ đúng thuế TNCN với những định khoản chính xác trên BCTC. Đây không phải là việc khó nhưng cần biết cách hạch toán sao cho chính xác.

Theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, hạch toán chi phí hoa hồng môi giới được xác định là chi phí hợp lý của doanh nghiệp. Vậy các kế toán làm sao hạch toán chi phí hoa hồng môi giới hợp lý?  Hồ sơ, chứng từ của hạch toán chi phí hoa hồng môi giới gồm những gì? Các bạn hãy cùng Kế toán Đại Tín giải đáp các thắc mắc này nhé!

Hạch toán chi phí hoa hồng môi giới cho cá nhân là công việc thường xuyên của kế toán các công ty
Hạch toán chi phí hoa hồng môi giới cho cá nhân là công việc thường xuyên của kế toán các công ty

Chi phí hoa hồng môi giới là gì?

Chi phí hoa hồng môi giới là khoản thù lao mà bên thuê môi giới trả cho cá nhân (tổ chức) môi giới cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Người môi giới là người kết nối người mua –với người bán. Họ thường được trả công (còn gọi cách khác là trả hoa hồng) theo một tỉ lệ nhất định phụ thuộc giá trị hợp đồng. Môi giới giúp giao dịch trở nên nhanh chóng, dễ dàng và đảm bảo lợi ích cho các bên. Đồng thời họ có khả năng hỗ trợ về mặt pháp lý cho các thủ tục thuê mướn, mua bán.

Chính vì vậy, để cân đối kế toán cho công ty, kế toán viên có trách nhiệm hạch toán chi phí hoa hồng môi giới cho cá nhân đúng cách.

>> Cách điền mẫu 08-MST cho cá nhân mới nhất 2021

Cách hạch toán chi hoa hồng môi giới cho cá nhân

Dưới đây kế toán Đại Tín chia sẻ cách hạch toán chi phí hoa hồng cho nhân viên kinh doanh của công ty.

Hoa hồng môi giới bán hàng Nợ TK 641

Có TK 111, 112

Hoa hồng môi giới cho những hoạt động sản  xuất và dịch vụ khác Nợ TK 154, 627

Có TK 111, 112

Hoa hồng môi giới cho hoạt động khách hàng khác Nợ TK 642

Có TK 111, 112

Hãy sử dụng dịch vụ kế toán của Kế toán Đại Tín để chúng tôi thay bạn hạch toán các vấn đề về thuế TNDN cho công ty bạn luôn cân đối được kế toán. Hãy liên hệ để nhận tư vấn miễn phí nhé!

Định mức chi phí hoa hồng môi giới mới nhất 2021

Căn cứ Khoản 4, Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội XIII, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định: “Bãi bỏ điểm m Khoản 2 Điều 9”.

“m) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, hoa hồng môi giới tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra”.

  • Căn cứ vào sự sửa sửa đổi này chi phí hoa hồng ngày nay không bị khống chế về định mức nữa, được áp dụng từ ngày (1/1/2015).

Hồ sơ, chứng từ của chi phí hoa hồng môi giới gồm những gì?

Để chi phí hoa hồng là chi phí hợp lý căn cứ vào 2 trường hợp sau để chuẩn bị một bộ hồ sơ cần thiết:

Người môi giới là cá nhân thì thường là nhân viên kinh doanh
Người môi giới là cá nhân thì thường là nhân viên kinh doanh

Trường hợp 1: Bên môi giới là cá nhân, tổ chức đăng ký hành nghề môi giới

  • Hợp đông môi giới: trong đó quy định chi tiết về khoản chi môi giới phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa của đơn vị
  • Hóa đơn GTGT do khách hàng xuất cho Công ty với thuế suất thuế GTGT 10%
  • Chứng từ giao, nhận tiền

Trường hợp 2: Bên môi giới là cá nhân không đăng ký hành nghề môi giới

  • Hợp đồng môi giới: trong đó quy định cụ thể về khoản chi môi giới phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa của đơn vị
  • Chứng từ giao, nhận tiền.
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do Công ty xuất cho khách hàng mỗi lần chi trả hoa hồng cho khách hàng

Lưu ý: Đến kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý. Công ty lập tờ khai và nộp tiền thuế TNCN từ tiền công tiền lương – Mẫu số 05/KK – TNCN để nộp thay cho cá nhân

>> Mẫu 09/XN-NPT-TNCN bảng kê khai người trực tiếp nuôi dưỡng

Điều kiện để hợp lý hóa chi phí hoa hồng môi giới của doanh nghiệp

Chi phí hoa hồng môi giới được xác được một cách hợp lý khi thỏa mãn 3 điều kiện được quy định theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC

  • Khoản chi hoa hồng môi giới phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
  • Khoản chi hoa hồng môi giới có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Hợp đồng môi giới

+ Biên bản xác định công việc hoành thành

+ Chứng từ chi tiền ghi rõ số lượng, giá trị, thời gian, địa chỉ, căn cước của người cung cấp dịch vụ và chữ ký của người mua – bán

+ Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn được lập theo mẫu số 01/TNDN

  • Khoản chi hoa hồng mới giới có giá trị từ 20 triệu đồng tính bao gồm của thuế khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Từ những thông tin đã nêu ở trên hi vọng các bạn có thể hiểu rõ hơn về cách hạch toán chi phí hoa hồng môi giới cho cá nhân!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.